Các bệnh thường gặp ở trẻ mầm non mà cha mẹ cần chú ý
1. Các chủng cúm mùa
Cúm A
Cúm A là một chủng của cúm mùa. Loại virus này được tìm thấy trên vật chủ tự nhiên là loài chim hoang dã nên còn được biết đến với tên gọi cúm gia cầm. Virus này có thể lây lan ở con người và động vật.
Tỷ lệ mắc cúm A chiếm đa số trong tổng số các ca nhiễm cúm mùa hàng năm, ước tính lên tới 75%. Cúm A có khả năng tạo nên đại dịch bởi chủng này có khả năng biến đổi thành các chủng mới từ mùa dịch này sang mùa dịch khác. Do đó, các chuyên gia luôn khuyến cáo cần phải tiêm nhắc lại vắc xin cúm hằng năm để đối phó với chủng cúm mùa mới lưu hành mỗi năm.
Cúm B
Cúm B là chủng cúm phổ biến nhưng ít nguy hiểm hơn nhiều so với cúm A. Nếu như cúm A có thể lây ở cả người và động vật thì cúm B chỉ gặp ở người và loại virus này không có khả năng gây ra đại dịch cúm ở người. Virus gây cúm B rất lành tính và đa phần người bệnh có thể khỏi sau vài ngày nghỉ ngơi.
Cúm C
Cúm C là loại cúm rất ít gặp và nhẹ hơn hẳn so với cúm A, cúm B. Cúm C có ít các triệu chứng lâm sàng và cũng giống như cúm B, chúng không có khả năng gây đại dịch. Virus cúm C thường gây bệnh ở đường hô hấp trên, các biến chứng ở đường hô hấp dưới rất hiếm gặp và hiện tại chưa có thuốc ngừa chủng virus này.
Cúm D
Virus cúm D là một loại virus Influenza Virus D, thuộc họ nhà Orthomyxoviridae, lần đầu tiên được phân lập từ lợn năm 2011. Đây là virus cúm lây nhiễm cho lợn, gia súc và chưa nhận thấy sự lây lan ở người. Các trường hợp nhiễm virus D rất hiếm gặp so với các loại còn lại. Virus cúm D có 7 đoạn RNA và mã hóa 9 protein trong khi virus cúm loại A, B có 8 đoạn RNA và mã hóa ít nhất 10 đoạn protein.
Nguyên nhân gây bệnh cúm mùa
Virus Influenza là nguyên nhân chính gây nên bệnh cúm mùa, tình trạng bệnh có thể diễn tiến từ nhẹ cho tới nguy kịch. Đối với trường hợp nặng bệnh cúm có thể dẫn tới tử vong. Ngoài ra, một số yếu tố sau cũng làm gia tăng nguy cơ mắc cúm mùa:
- Thời tiết: Thời tiết thay đổi thất thường, độ ẩm không khí thấp cũng là điều kiện thuận lợi cho virus xâm nhập và gây bệnh cúm mùa ở người (1).
- Do mắc các bệnh lý nền: Người mắc các bệnh lý nền như đái tháo đường, suy thận, suy gan, hen suyễn,… thường có hệ miễn dịch kém dễ tạo điều kiện cho virus cúm xâm nhập và gây bệnh.
- Đối tượng có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện hoặc có sức đề kháng yếu như trẻ em, phụ nữ mang thai và cho con bú, người đang điều trị các loại thuốc kéo dài (ví dụ như bệnh nhân HIV/ AIDS),… (2)
Triệu chứng, biểu hiện của cúm mùa
Những triệu chứng của cúm thường xảy ra đột ngột. Một số dấu hiệu của bệnh cúm mùa như:
- Bị sốt hoặc cảm thấy ớn lạnh
- Đau nhức cơ thể
- Nhức đầu
- Thường xuyên mệt mỏi
- Ho
- Đau họng
- Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi
- Một số người có thể xuất hiện mệt mỏi và tiêu chảy (thường gặp nhiều ở trẻ em).
2. Cảm - sốt do siêu vi
Trẻ thường sốt 2 - 3 ngày, sốt có thể liên tục hoặc ngắt quãng. Trẻ có các triệu chứng về hô hấp như ho, hắt hơi, sổ mũi. Trẻ có thể biếng ăn, mệt mỏi, hay quấy khóc... Sốt siêu vi ở trẻ có thể kéo dài 7 đến 10 ngày và tự khỏi. Tuy nhiên khi trẻ có các biểu hiện nặng hoặc sốt kéo dài hơn 3 ngày thì ba mẹ nên đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nhất để được khám và xử trí kịp thời.
Cách điều trị và chăm sóc khi trẻ bị sốt siêu vi:
- Để trẻ nằm ở nơi thông thoáng, cởi bớt quần áo và không ủ trẻ.
- Theo dõi nhiệt độ của trẻ thường xuyên để có phương án xử trí phù hợp.
- Khi sốt trên 38,5 độ C, cho trẻ uống thuốc hạ sốt đúng cách và đúng liều lượng (10-15mg/kg/lần, cách 4-6 tiếng 1 lần, tối đa 4 lần 1 ngày). Một trong những loại thuốc hạ sốt an toàn và có hiệu quả là Paracetamol. Trên thị trường có rất nhiều thương hiệu Paracetamol nhưng thương hiệu Paracetamol nhập khẩu từ Pháp có nhóm sản phẩm chuyên biệt dành cho trẻ với đa dạng liều lượng và dạng dùng: Dạng gói bột sủi tiện lợi pha được chung với nước trái cây hoặc sữa cho bé dễ dàng sử dụng hay dạng viên đặt hậu môn dành cho trẻ khi bị nôn ói, khó uống thuốc. Sản phẩm đem lại hiệu quả hạ sốt nhanh chóng chỉ sau từ 10 - 60 phút.
- Cho trẻ uống nhiều nước vì khi sốt, đặc biệt là sốt kéo dài, trẻ rất dễ mất nước.
- Cần đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nhất để khám xác định nguyên nhân và điều trị sốt.

- Bệnh sốt 3. Bệnh sốt xuất huyết ở trẻ em
Sốt xuất huyết ở trẻ em sẽ có dấu hiệu sốt cao từ ngày thứ 3. Nhiều cha mẹ nhầm lẫn biểu hiện sốt xuất huyết này với bệnh cảm cúm hay bệnh liên quan đến đường hô hấp, dẫn đến phát hiện bệnh trễ, có thể gây ra các biến chứng nặng.
Các giai đoạn của bệnh sốt xuất huyết
Khi bị sốt xuất huyết, người bệnh sẽ trải qua 3 giai đoạn: Giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm, giai đoạn khôi phục.
- Giai đoạn sốt
Sau khi bị nhiễm vi rút Dengue từ muỗi, người bệnh sẽ ủ bệnh từ 4 – 7 ngày, có khi tới 14 ngày (2), sau đó mới xuất hiện các biểu hiện sốt. Đây là giai đoạn sốt, bệnh nhân có thể sốt cao liên tục hoặc sốt cao đột ngột từ 39 – 40 độ C (3), uống thuốc hạ sốt nhưng không giảm sốt.
Ngoài ra, bệnh nhân có thể sẽ có các triệu chứng đi kèm như: Mệt mỏi rũ rượi, đau họng, đau vùng thượng vị và tiêu chảy, đau đầu, nhức hai bên hốc mắt, da xung huyết, chảy máu chân răng hoặc chảy máu mũi, phát ban, chán ăn, buồn nôn, đau nhức các cơ khớp,…
Đối với trẻ em, triệu chứng phổ biến là sốt kèm theo đau họng và đau bụng. Sau 3 ngày trẻ sẽ hạ sốt, đến ngày thứ 8 thường xuất hiện xuất huyết nhẹ như: Chấm xuất huyết dưới da, chảy máu mũi. Sau khi hạ sốt, bé có thể sẽ xuất hiện các nốt ban ở mình, sau đó lan đến mặt, các chi, lòng bàn tay và bàn chân gây ngứa.
- Giai đoạn nguy hiểm
Ở giai đoạn nguy hiểm diễn ra từ ngày 3 – 7 sau khi bị sốt ngày đầu tiên. Người bệnh có thể giảm hoặc còn sốt, lúc đó sẽ xuất hiện một số trường hợp nhiễm trùng thứ phát có biểu hiện hạ tiểu cầu và cô đặc máu. Các biểu hiện xuất huyết có thể xảy ra hoặc không. Người bệnh sốt xuất huyết ở giai đoạn nguy hiểm có thể đối mặt với những triệu chứng nặng như:
- Các triệu chứng của thoát huyết tương do bị tăng tính thấm thành mạch.
- Người bệnh có thể bị tràn dịch phổi và có các triệu chứng như: Đau ngực khi thay đổi tư thế, căng tức nặng ngực và khó thở.
- Triệu chứng nặng khi bị tràn dịch màng bụng như: Chướng bụng, bụng to nhanh.
- Đau tức vùng dưới sườn hoặc vùng thượng vị do gan phình to, vật vã, li bì, lạnh chân tay, da lạnh ẩm toàn thân, tiểu ít.
- Xuất huyết dưới da: Xuất hiện các nốt xuất huyết hoặc các mảng xuất huyết, thường sẽ có ở mặt trước 2 chân, và mặt trong 2 cánh tay, đùi, mạng sườn, bụng.
- Tình trạng nguy hiểm hơn khi xuất huyết nội tạng đường tiêu hóa, xuất huyết ở phổi và não với các triệu chứng như: Nôn ra máu, đi tiểu ra máu, ho ra máu, ra máu bất thường ở âm đạo, rong kinh,…
- Các biến chứng nặng mà người bệnh sốt xuất huyết có thể phải đối mặt ở giai đoạn nguy hiểm như: Viêm gan nặng, viêm cơ tim, viêm não, suy thận.
Những biến chứng nặng có thể xảy ra ở một số người bệnh không có các dấu hiệu thoát huyết tương hoặc không bị sốc. Trong giai đoạn này, người bệnh cần được chăm sóc tốt, quan sát kỹ các triệu chứng của bệnh; nếu có các triệu chứng trở nặng như trên cần đưa đến bệnh viện cấp cứu kịp thời.
Ba mẹ cần quan tâm kỹ các triệu chứng ở trẻ để tránh những biến chứng nguy hiểm
- Giai đoạn hồi phục
Sau khi qua giai đoạn nguy hiểm từ 1 – 2 ngày, người bệnh hết sốt, sức khỏe dần hồi phục, huyết áp ổn định, tiểu nhiều hơn và thèm ăn. Các chỉ số xét nghiệm dần trở về mức bình thường.
Ở giai đoạn này, người nhà bệnh nhân cần lưu ý: Chăm sóc người bệnh cẩn thận và đúng cách, không được lơ là các triệu chứng bất thường dù bệnh nhân có biểu hiện hồi phục. Giai đoạn này, nếu không được chăm sóc kỹ người bệnh có thể bị phù phổi hoặc suy tim.
4. Bệnh tiêu chảy cấp
Tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng nhiều nước > 3 lần trong 24 giờ. Nguyên nhân thường do các tác nhân vi rút như: Rotavirus, Adenovirus, Norovirus,… hay vi khuẩn như: E Coli, Shigella, lỵ trực tràng; Tả: thường gây những vụ dịch. Ngoài ra, tiêu chảy ở trẻ còn có thể do dị ứng thức ăn hoặc do cơ địa trẻ nhạy cảm với việc sử dụng một số loại kháng sinh.
Điều trị tiêu chảy cấp bằng các biện pháp: Bù nước bằng dung dịch điện giải (Oresol), tiếp tục cho trẻ bú mẹ nếu còn bú, bổ sung kẽm đủ 14 ngày và bổ sung men vi sinh hỗ trợ đường ruột. Có thể cân nhắc sử dụng một số thuốc điều trị tiêu chảy trong danh mục cho phép khi cần thiết. Tuyệt đối không tuỳ tiện sử dụng các thuốc điều trị tiêu chảy ở người lớn cho trẻ em (VD: Smecta…).
Phòng tránh bệnh bằng cách thực hiện chủng ngừa, uống vắc xin phòng Rotavirus. Giữ vệ sinh bằng cách rửa tay thường xuyên, rửa tay trước và sau khi ăn, ăn chín uống sôi.

5. Các bệnh về hô hấp
Viêm hô hấp trên:
Viêm hô hấp trên là từ chỉ chung cho các bệnh: viêm họng, viêm amidan, viêm mũi, viêm xoang,… là nhóm bệnh phổ biến nhất ở trẻ em. Bệnh chủ yếu gây ra bởi các siêu vi như Influenza, Parainfluenza, Adeno, Rhino, Entero, Corona…một số khác gây ra bởi các vi khuẩn như: phế cầu, liên cầu trùng nhóm A… Bệnh biểu hiện đa dạng với các triệu chứng: sốt, ho, chảy mũi, hắt xì, họng đỏ đau, đau nhức cơ thể,… Đa số diễn tiến tương đối nhẹ và có thể tự khỏi, tuy nhiên ba mẹ vẫn theo dõi kỹ tình trạng của trẻ, nếu triệu chứng nặng hơn, có các dấu hiệu nên đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị.
Viêm tiểu phế quản:
Viêm tiểu phế quản là bệnh thường gặp nhất trong các bệnh viêm đường hô hấp dưới do virus ở trẻ em. Bệnh khởi phát ban đầu với các triệu chứng hô hấp trên và nhiễm siêu vi như sốt, ho, chảy mũi, sau đó đến viêm đường hô hấp dưới như khó thở, thở khó khè. Ba mẹ cần lưu ý các dấu hiệu nặng để đưa trẻ đi khám ngay để được chẩn đoán và xử trí kịp thời (thở nhanh, thở không đều, có cơn ngừng thở, tím, tái xanh, bứt rứt, kích thích…)
Để phòng tránh các bệnh về đường hô hấp ở trẻ nói chung ba mẹ cần lưu ý:
Vệ sinh mũi họng bé bằng dung dịch nước muối sinh lý (NaCl 0,9%) đúng cách
- Giữ ấm cổ, ngực cho bé khi ngủ
- Rửa tay bằng xà phòng cho bé trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
- Lau dọn nhà cửa sạch sẽ, thoáng mát
- Vệ sinh sạch và sát trùng vật dụng, đồ chơi, đồ gặm nướu... của bé
- Hạn chế đưa bé đến nơi đông người trong mùa dịch bệnh
- Đeo khẩu trang cho bé khi ra ngoài
- Tiêm phòng vaccine cúm cho trẻ hàng năm (trẻ từ 6 tháng trở lên)
6. Bệnh tay chân miệng
Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm do siêu vi đường ruột thuộc nhóm Coxasackieviruses và Enterovirus 71 (EV71) gây ra. Triệu chứng chính của bệnh là sang thương dạng bóng nước ở các vị trí đặc biệt như trong miệng, lòng bàn tay bàn chân, mông, đầu gối. Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời. Bệnh thường hay gặp ở độ tuổi dưới 5.
Do đặc tính là bệnh truyền nhiễm dễ lây lan, bệnh thường bùng phát mạnh ở những môi trường tập trung như: nhà trẻ, trường học hay nơi sinh hoạt tập thể. Hiện chưa có vắc xin phòng bệnh, cách tốt nhất để phòng tránh căn bệnh này thực hiện tốt các biện pháp vệ sinh bao gồm cả vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường xung quanh trẻ: thực hiện ăn chín uống sôi, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
7. Bệnh đau mắt đỏ
Đau mắt đỏ ở trẻ em chủ yếu là do virus Adenovirus, một số ít trường hợp có thể do vi khuẩn gây ra. Môi trường ẩm thấp, nhiều khói bụi, vệ sinh kém, rất dễ khiến bệnh bùng phát. Trẻ hay có thói quen dụi mắt rất dễ bị đau mắt đỏ, hoặc nếu trẻ tiếp xúc hay chơi chung với trẻ bị đau mắt đỏ khác thì khả năng lây nhiễm sẽ cao.
Biểu hiện của bệnh là phần tròng trắng của mắt chuyển sang màu đỏ. Trẻ cảm giác cộm xốn, khó chịu, có nhiều ghèn. Một số trường hợp sẽ có giả mạc (lớp màng trắng dưới mi). Trẻ cũng thường có kèm các triệu chứng như sốt nhẹ, ho khan, có hạch...
Bệnh thường giới hạn sau 7 - 10 ngày, một số trường hợp có thể gây diễn tiến nặng biến chứng đau mắt hột, viêm mãn tính, viêm loét giác mạc, sẹo giác mạc, giảm thị lực...
Một số biện pháp chăm sóc khi trẻ bệnh như sau:
- Vệ sinh mọi vật dụng vật dụng của trẻ như chăn mền, ga gối, khăn mặt.
- Trẻ nên có khăn mặt riêng, dụng cụ vệ sinh các nhân riêng.
- Vệ sinh mắt hàng ngày bằng nước muối sinh lý. Để trẻ nằm nghiêng, dùng nước muối rửa ghèn trong mắt, sau đó nhẹ nhàng lau sạch ghèn mắt bằng khăn mềm ẩm hoặc bông gòn.
- Không chữa đau mắt đỏ cho trẻ bằng phương pháp dân gian
8. Nhiễm giun
Nhiễm giun là tình trạng rất phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là ở Việt Nam do điều kiện vệ sinh ăn uống, cách sinh hoạt, mật độ dân số và môi trường xung quanh còn tương đối thấp, dễ tạo điều kiện cho giun có thể lây lan. Một số loài giun nhiễm phổ biến ở trẻ là: giun đũa, giun kim, giun móc,….
Triệu chứng của trẻ bị nhiễm giun thường gặp: đau bụng vùng rốn, thường tái đi tái lại nhiều lần, trẻ khó ngủ, hay gãi do ngứa vùng hậu môn vào ban đêm (giun kim), trẻ biếng ăn, rối loạn tiêu hoá (lúc tiêu chảy lúc táo bón), trẻ chậm lên cân, có các biểu hiện của thiếu hụt chất dinh dưỡng, vitamin,…
Điều trị và phòng ngừa bằng cách cho trẻ uống thuốc tẩy giun. Nên tẩy giun định kỳ cho trẻ trên 1 tuổi 6 tháng 1 lần. Tập cho trẻ rửa tay bằng xà bông trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Thực hiện ăn chín, uống sôi, tránh để trẻ đi chân đất, không cho trẻ bò trườn dưới đất, không để trẻ cắn móng tay.
9. Bệnh viêm tai giữa
Viêm tai giữa là một bệnh phổ biến trong các bệnh thường gặp ở trẻ mầm non, là bệnh lý về tai phổ biến nhất ở trẻ, thường đi kèm hoặc là hậu quả do các bệnh vùng tai mũi họng ở trẻ như viêm họng, viêm amidan, viêm VA, viêm xoang …
Biểu hiện bệnh bằng các triệu chứng: Sốt, có thể sốt cao > 39 độ C, ghi nhận chảy mủ, chảy dịch từ ống tai, trẻ khó chịu hay kéo vành tai, quấy khóc, khó ngủ, chán ăn, bỏ bú, trẻ lớn có thể thấy đau đầu, giảm khả năng nghe…
Hầu hết trẻ bị viêm tai giữa dạng nhẹ có thể tự giới hạn và thuyên giảm sau vài ngày. Tuy nhiên nếu ba mẹ thấy trẻ có biểu hiện sốt cao, chảy mủ dịch từ tai, trẻ đừ, nhiều bỏ ăn, bỏ bú,… thì tốt nhất nên đưa đến cơ sở y tế để có thể khám và điều trị kịp thời.
Phòng tránh bệnh viêm tai giữa ở trẻ bằng cách:
- Chích ngừa phế cầu. Phế cầu khuẩn là một trong những tác nhân phổ biến nhất gây viêm tai giữa ở trẻ em. Do đó, chủ động chích ngừa phế cầu sẽ giúp giảm đáng kể nguy cơ viêm tai giữa ở trẻ. Hiện nay, trẻ từ 2 tháng tuổi đã có thể khởi động mũi vắc xin ngừa phế cầu đầu tiên.
- Giữ tai trẻ ở tình trạng khô ráo, tránh đọng nước.
- Tránh dùng tăm bông ngoáy sâu vào trong tai dễ gây tổn thương cấu trúc bên trong, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây viêm tai.
- Giữ vệ sinh, giữ ấm cho trẻ tránh các bệnh lý vùng tai mũi họng có thể dẫn đến viêm tai giữa ở trẻ.
- Tăng cường sức đề kháng bằng cách cho trẻ ăn uống đầy đủ chất, bổ sung rau xanh, trái cây, vitamin và khoáng chất,...